Măng cụt và 11 bài thuốc chữa rạn da, lỵ, nám, tiêu chảy hiệu quả

Măng cụt được thu hái vỏ quả và vỏ thân làm dược liệu chữa bệnh. Chúng có nhiều tác dụng như trị tiêu chảy, kiết lỵ, giảm cân, ngăn ngừa ung thư…

Thông tin, mô tả về cây măng cụt
Thông tin, mô tả về cây măng cụt

Tên gọi khác: Mangosteen ( tiếng Anh), Mangoustanier (tiếng Pháp ), Sơn trúc tử ( tiếng Trung Quốc ), Mankhut ( tiếng Thái )

Tên khoa học: Garcinia mangostana L

Họ: Bứa (Clusiaceae)

Thông tin, mô tả về cây măng cụt

1. Đặc điểm thực vật

Măng cụt là cây ăn quả nhiệt đới, thân gỗ, sống lâu năm. Cây to, có nhiều cành, tán rộng, có thể cao đến 25 mét. Đâm vào thân cây thấy có nhựa vàng chảy ra.

Lá măng cụt màu xanh đậm và bóng ở trên, mặt dưới nhạt hơn. Lá mọc đối, chất dày cứng và không có lông tơ. Cây cho ra hoa đa tính. Trên cùng một cây có thể mọc cả hoa cái, hoa đực lẫn hoa lưỡng tính. Hoa mọc thành chùm hoặc đơn độc, có 4 cánh màu trắng kem phớt đỏ bên trên 4 lá đài cứng. Trong hoa có bầu và 16 – 17 nhị hoa.

Quả măng cụt có hình tròn, khi còn non màu xanh nhạt, sau đó dần chuyển sang sắc tím nhạt, tím đỏ như màu rượu vang. Quả mang đài, lớp vỏ ngoài khá dai, chất bên trong vỏ xốp. Mỗi quả chứa 5 – 8 múi trắng, vị chua ngọt, ở giữa thịt quả có hạt to màu nâu. Loại quả này được mệnh danh là nữ hoàng trái cây, có giá trị kinh tế cao và được rất nhiều người ưa chuộng.

2. Phân bố, bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Phân bố: Măng cụt có giá trị dinh dưỡng cao, lại còn có giá trị dược liệu nên được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào. Myanma, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Malaysia, Sri Lanka. Ở nước ta, măng cụt là loại di thực được các nhà truyền giáo mang giống từ nước ngoài về. Cây ưa sống ở những vùng khí hậu nóng ấm nên được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền nam như Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương hay Gia Định. Một số khu vực ở Huế cũng trồng măng cụt nhưng rất ít, năng suất thấp.

Bộ phận dùng: Cây măng cụt sử dụng vỏ quả và cỏ thân cây làm thuốc trị bệnh.

Thu hái: Vỏ thân cây măng cụt được thu hoạch quanh năm.

Chế biến: Vỏ cây được lột đem về rửa sạch, bằm nhỏ, phơi khô. Riêng vỏ quả phải đợi đến mùa cây ra trái và cho quả chín, thường là vào tháng 5 – tháng 8 hàng năm. Sau khi ăn lớp thịt màu trắng bên trong, vỏ sẽ được giữ lại, để nguyên hoặc thái mỏng phơi khô tích trữ làm thuốc.

3. Tính vị, quy kinh, bảo quản

Tính vị: Măng cụt vị chát

Quy kinh: Thông tin này đang chờ cập nhật

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát

4. Thành phần hóa học

Vỏ quả chứa: Mangostin: Chất làm lên vị đắng của vỏ, Tanin 7 – 13%, Nhựa, Xanthones

Vỏ thân: Vỏ thân cây măng cụt chứa thành phần chủ yếu là tanin.

Thịt quả: Năng lượng, Cacbonhydrat, Chất xơ, Chất béo, Photpho, Kali, Sắt, Mangan, Vitamin nhóm B, C, Natri cùng nhiều loại khoáng tố khác

Lá măng cụt: Xanthones, Tri – hydroxy methoxy, Vị thuốc măng cụt

Tác dụng dược lý của cây măng cụt

– Theo Đông y:

Vỏ quả măng cụt có tác dụng làm săn da, trừ lỵ, cầm tiêu chảy. Chủ trị tiêu chảy, kiết lỵ, khí hư, bạch đới.

Vỏ thân cây có tác dụng chữa tiêu chảy.

– Công dụng của măng cụt theo nghiên cứu hiện đại:

Trong vỏ quả chứa nhiều hoạt chất xanthones. Chất này thể hiện đặc tính kháng khuẩn, tiêu viêm rõ rệt. Súc miệng bằng nước sắc vỏ măng cụt sau khi ăn có tác dụng giảm mùi thức ăn, chống lại sự phát triển của vi khuẩn trong khoang miệng, ngăn ngừa hôi miệng và mang lại hơi thở thơm tho hơn.

Nhiều nghiên cứu được công bố tại Mỹ cho thấy, trong vỏ quả măng cụt chứa các chất có khả năng chống lão hóa mạnh mẽ hơn cả vitamin C, E. Vì vậy mà vỏ măng cụt thường được dùng làm trà hoặc mặt nạ đắp mặt chống lão hóa da. Chiết xuất từ dược liệu cũng được sử dụng trong nhiều sản phẩm làm đẹp, chăm sóc da.

Thành phần Xanthones trong vỏ quả còn giúp cơ thể chống lại tác hại của cholesterol xấu, ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị béo phì nên được dùng làm thuốc giảm cân. Uống trà vỏ măng cụt hàng ngày sẽ giúp làm săn chắc da và ổn định cân nặng của cơ thể.

Với hệ tiêu hóa: Xanthones có thể giúp làm bền các tế bào và đẩy mạnh quá trình chuyển hóa thức ăn thành một dạng năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể. Chiết xuất từ vỏ quả có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đường ruột, đặc biệt là bệnh kiết lỵ.

Ngăn ngừa ung thư: Chất Garcinone E trong vỏ quả măng cụt đã được chứng minh về khả năng ức chế sự tăng trưởng của các tế bào ung thư ở gan, phổi và dạ dày. Bên cạnh đó, hợp chất xanthone cũng giúp giảm tác hại của các gốc tự do, tiêu diệt các tế bào ác tính.

Các bài thuốc chăm sóc da, giảm cân từ măng cụt

Măng cụt chữa rạn da, lỵ, nám, tiêu chảy
Măng cụt chữa rạn da, lỵ, nám, tiêu chảy

1. Măng cụt điều trị rạn da ở phụ nữ sau sinh

Phơi vỏ quả măng cụt khoảng 2 nắng cho vỏ hơi khô se lại. Cho dược liệu vào bình thủy tinh rồi đổ ngập rượu trắng 40 độ vào ngâm trong 2 tuần. Khi sử dụng gạn một ít rượu ra thoa bóp và mát xa lên những khu vực da bị rạn như bụng, mông, đùi hay hông…

2. Bài thuốc trị mụn trứng cá từ cây măng cụt

Nạo phần bên trong của vỏ quả măng cụt, phơi khô, tán bột mịn. Để sử dụng, trộn lượng bột thuốc vừa đủ chung với dầu ô liu tạo thành hỗn hợp đặc sệt. Thoa một lớp mỏng lên khu vực bị mụn 30 phút. Lặp lại mỗi tuần 3 lần để nốt mụn nhanh xẹp.

3. Trà măng cụt ngăn ngừa và cải thiện tình trạng lão hóa da

Phơi khô vỏ quả măng cụt cất với số lượng lớn, bảo quản trong hũ kín, để nơi khô ráo. Mỗi ngày lấy 1 nắm nhỏ dược liệu nấu với nước sôi trong 10 phút. Để nguội rót uống dần.

4. Chữa nám da, tàn nhang từ măng cụt

Lấy vỏ măng cụt tươi rửa sạch với nước muối. Sau đó dùng thìa nạo lấy phần thịt vỏ mềm bên trong, xay nhuyễn bằng máy xay sinh tố. Sau cùng trộn thêm vào 1 thìa cà phê mật ong nguyên chất và 1 thìa nước cốt chanh.

Dùng hỗn hợp này thoa và mát xa cho vùng da bị nám tàn nhang 3 lần mỗi tuần, mỗi lần để khoảng 20 phút mới rửa lại cho sạch.

5. Điều trị bệnh vảy nến, bệnh chàm da (eczema)

Nấu vỏ măng cụt khô hoặc tươi lấy nước đặc ngâm rửa khu vực da bị tổn thương mỗi ngày 2 lần.

6. Măng cụt giúp giảm cân, chữa béo phì

Thái nhỏ vỏ quả măng cụt, đem phơi khô. Hàng ngày lấy 1 nắm nhỏ cho vào ấm hãm với nước sôi. Ủ khoảng 15 phút cho các hoạt chất trong dược liệu tiết hết ra nước. Gạn uống nhiều lần cho hết.

 

Măng cụt trị tiêu chảy, lỵ

1. Điều trị bệnh tiêu chảy

Cách 1: Lấy 10 cái vỏ quả măng cụt, bẻ nhỏ, cho vào nồi đất, thêm 500ml nước vào, dùng tàu lá chuối đậy kín bên trên. Đem đun thuốc cho sôi rồi vặn nhỏ lửa cho đến khi nước chuyển sang màu đỏ sẫm của dược liệu. Mỗi ngày uống 3 – 4 chén cho đến khi cầm tiêu chảy.

Cách 2: Lấy 24g vỏ măng cụt khô đem sắc cùng 24g hạt thì là. Nước thuốc thu được chia làm 2 lần uống trong ngày để chữa tiêu chảy.

2. Măng cụt điều trị bệnh lỵ

Cách 1: Kết hợp 6g vỏ quả măng cụt với 8g cây mã xỉ hiện ( rau sam), 8g rau má, 8g bạch hoa thảo, 8g cỏ sữa, 6g trà xanh, 4g quốc lão (cam thảo ),4g vỏ quýt, 3 lát gừng tươi. Nấu nước gạn uống vài lần trong ngày.

Cách 2: Dùng 8g vỏ quả măng cụt ( nướng thơm), 10g tích tuyết thảo, 8g rau dền tía, 8g dã hòe, 8g gương sen, 8g củ rối (sao đen), 4g quốc lão, 8g vỏ lựu, 6g hạt cau già và 4g trần bì ( nướng). Sắc thuốc uống ngày 1 thang.

Các bài thuốc chữa bệnh khác từ măng cụt

1. Măng cụt hỗ trợ điều trị bệnh ung thư

Cách 1: Phơi khô vỏ măng cụt nấu nước uống thay trà trong ngày

Cách 2: Dùng vỏ măng cụt khô kết hợp với một số dược liệu khác như hạt thìa, hạt cây rau mùi, quốc lão, sinh khương và trần bì lượng… theo liều lượng hướng dẫn của thầy thuốc. Sắc uống.

2. Bài thuốc trị hôi miệng từ măng cụt

Nạo lớp thịt bên trong vỏ quả măng cụt đem xay nhuyễn cùng với 2 thìa mật ong và 200ml nước đun sôi để nguội. Lọc lấy nước uống. Có thể cho thêm chút đường và đá vào uống tùy theo sở thích.

3. Trị nóng trong, giải nhiệt cho cơ thể

Ép măng cụt lấy nước. Thêm vào 1 thìa nước cốt chanh và đường, khuấy đều lên rồi thưởng thức. Có thể thêm đá hoặc cho vào tủ lạnh để làm mát trước khi uống.

Lưu ý khi sử dụng măng cụt chữa bệnh

Không nên ăn quả măng cụt hoặc sử dụng dược liệu liên tục trong thời gian dài. Một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học Mỹ cho thấy, tiêu thụ măng cụt trong 12 tháng liên tiếp có thể khiến cơ thể bị nhiễm axit lactic nghiêm trọng. Chất này tích tụ nhiều trong máu sẽ gây ra nhiều triệu chứng bất thường như buồn nôn, nôn ói, yếu người, dị ứng da, nổi mẩn ngứa, sốc hoặc thậm chí là gây nguy hiểm cho tính mạng.

Bệnh nhân đang chuẩn bị làm phẫu thuật không nên dùng măng cụt trong khoảng thời gian trước đó 2 tuần. Chất xanthones trong dược liệu có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu, làm vết mổ bị chảy máu nhiều.

Đảm bảo dược liệu được sử dụng không bị nhiễm thuốc trừ sâu và chất hóa học độc hại. Sử dụng vỏ măng cụt sạch, biết rõ nguồn gốc xuất xứ để làm thuốc nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe.

Măng cụt có tính mát nên tránh ăn cùng lúc với các loại thực phẩm có đặc tính tương tự như dưa hấu, măng tây, dừa, dưa leo hay đậu tương.

Sử dụng dụng cụ bằng gỗ hoặc nồi đất để chế biến thuốc. Tránh dùng đồ kim loại

Bệnh nhân bị dị ứng với một trong các thành phần của măng cụt thì không nên dùng dưới mọi hình thức.

Xem thêm: Kha tử (chiêu liêu) và 8 bài thuốc chữa ho, thổ tả, ngộ độc, sâu quảng, tiêu chảy, trĩ hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đậu cọc rào

Đậu cọc rào và 2 bài thuốc chữa bệnh ngoài da (lở loét, mẩn ngứa) hiệu quả

Đầu cọc rào có nguồn gốc từ châu Mỹ, thường được trồng để làm hàng rào. Bên cạnh đó đậu cọc rào còn được xem...

Cây muồng trâu

Cây muồng trâu và 10 bài thuốc chữa bệnh da liễu, viêm họng, táo bón, xương khớp… hiệu quả

Cây muồng trâu là loài thực vật mọc hoang nhiều ở các tỉnh của nước ta. Các bộ phận của cây đều có tác dụng...

Ô dược

Ô dược và 8 bài thuốc chữa đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, sốt, lỵ hiệu quả

Ô dược có công dụng chính là hành khí, chỉ thống và khứ hàn. Y học cổ truyền thường dùng dược liệu để trị chứng...

cây chút chít

Cây chút chít và 23 bài thuốc chữa bệnh ngoài da, táo bón, amidan, trĩ hiệu quả

Theo đông y, cây chút chít nhăn Vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, thông tiện, sát trùng. Thường được dùng làm thuốc...

Cây Preah Phneou

Cây Preah Phneou và bài thuốc tiêu chảy, kiết lỵ hiệu quả

Tên gọi khác: Chiêu liêu, Preas phnau, Pras phneou (Campuchia) Tên khoa học: Terminalia nigrovenulosa Pierre Họ: Combretaceae (Bàng) Nội dung chínhThông tin, mô tả...

Ẩn

Đánh giá dạ dày tá tràng Metaherb có tốt không? Có tác dụng phụ không? Phản hồi khách hàng như thế nào? Giá bao nhiêu?

Đánh giá hiệu quả Cumargold chữa dạ dày có tốt không? Có gây tác dụng phụ không? Có chữa được ung thư thật không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Đánh giá sản phầm Bio Trĩ dùng có tốt không? Có tác dụng phụ không? Có an toàn không? Giá bao nhiêu? Mua chính hãng ở đâu?

Đánh giá Gout Hoàng Thống Phong có tốt không? Có tác dụng phụ không? Giá bao nhiêu? Mua sản phẩm chính hãng ở đâu?

Đánh giá viên Gut Metaherb có tốt không? Tác dụng phụ là gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Quá liều nên xử lý như thế nào?

Đán giá dạ dày nhất nhất có tốt không? Tác dụng phụ như thế nào? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Có diệt được khuẩn HP không?

Thuốc Phosphalugel (thuốc dạ dày chữ P) chữa bệnh dạ dày có tốt không? Tác dụng phụ như thế nào? Những lưu ý thận trọng khi sử dụng

Đánh giá hiệu quả, công dụng tiểu đường Diabetna có thực sự tốt không? Có tác dụng phụ không? Có nên dùng Diabetna không?

Đánh giá công dụng, hiệu quả tiểu đường Glu Metaherb dùng có tốt không? Giá bao nhiêu? Phản hồi sau sử dụng như thế nào?

Nano Curcumin là gì? 8 công dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh, ngừa ung thư và những lưu ý tuyệt đối trong sử dụng