Phan tả diệp và 11 bài thuốc chữa táo bón, viêm tụy, viêm tuyến mật, sỏi mật… hiệu quả

Phan tả diệp là vị thuốc được sử dụng khá rộng rãi trong y học hiện đại cũng như y học cổ truyền nhưng lại rất ít người biết đến. Đây là loại thảo dược được biết đến với khả năng giúp nhuận tràng đặc biệt, đồng thời còn có tác dụng giảm cân, giữ dáng rất hiệu quả.

Thông tin, mô tả cây Phan tả diệp
Thông tin, mô tả cây Phan tả diệp

Tên thường gọi: Phan tả diệp

Tên khoa học: Senna angustifolia Mill, Senna acutifolia (Del.)

Họ: Đậu (Fabaceae)

Thông tin, mô tả cây Phan tả diệp

1. Đặc điểm thực vật

Phan tả diệp là loại cây bụi, chiều cao khoảng 50-100cm, lá mọc so le, lá kép lông chim chẵn, có tới 10-16 lá chét. Loài Phan tả diệp lá nhọn có từ 4-5 đôi lá chét, chiều dài lá khoảng 2-4cm. Loài Phan tả diệp lá hẹp có từ 5-8 đôi lá chét, chiều dài lá khoảng 3-5cm. Quả loại đậu, dẹt, hình trứng, hơi cong, dài 4-6cm. Trong chứa 6-8 hạt hình trứng dẹt, màu lục nâu. Người ta tuốt lấy lá chét phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 40-50 độ C. Đóng gói, bảo quản nơi khô ráo để dùng dần.

2. Phân bố, bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Phân bố: Ở nước ta, Phan tả diệp được trồng và phát triển tốt ở Phú Yên, Ninh Thuận, Hà Nội, Sa Pa. Những cây Phan tả diệp mọc hoang và được trồng ở các nước nhiệt đới châu Phi, Ấn Độ (tây bắc và nam).

Bộ phần dùng: Ngoài việc sử dụng lá, người ta còn dùng cả quả.

Thu hái: Lá Phan tả diệp dược liệu có thể thu hái quanh năm sau khi cây trưởng thành. Người ta thường thu hoạch Phan tả diệp bằng cách hái cành lá về tuốt lấy lá chét, cây khá thấp nên cũng dễ hái.

Chế biến: Dùng tươi hoặc phơi khô

3. Tính vị, quy kinh, bảo quản

Tính vị: Phan tả diệp có vị ngọt, đắng, tính hàn.

Quy kinh: Quy vào kinh đại tràng

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát

4. Thành phần hóa học

Lá Phan tả diệp chứa các hợp chất anthraglycosid như sennosid A, B, C, D, G, aloe-emodin dianthron glycoside, trong đó chủ yếu là sennosid A, B, C, D; các anthranoid ở dạng tự do, trong đó chủ yếu là rhein, aloe-emodin, chrysophanol. Ngoài ra, còn có các dẫn chất của flavonoid như kaempferol, isorhamnetin, chất nhựa… Phan tả diệp có tác dụng gây tẩy xổ trên chuột thí nghiệm; ức chế nhiều loại vi khuẩn như Bacillus dysenteriae, Streptococcus typ A, Enterococcus; ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da; cầm máu, tăng số lượng tiểu cầu, rút ngắn thời gian đông máu.

Tác dụng dược lý của cây Phan tả diệp

Tuỳ theo liều, Phan tả diệp có tác dụng nhuận tràng (phân mềm sau khi uống 5-7 giờ) hoặc tẩy mạnh (phân lỏng có đau bụng). Nếu liều mạnh nữa có thể đau bụng dữ dội, nôn mửa trong 3-4 giờ. Tác dụng tẩy kéo dài 1-2 ngày, sau đó không bị táo lại.

Theo dõi tác dụng trên ruột mèo bằng X quang và nghiên cứu trên khúc ruột cô lập, người ta thấy:

  • Cử động dạ dày ít bị thay đổi.
  • Không có tác dụng đối với ruột non, chỉ tác dụng lên ruột già do nhu động của đầu ruột già được tăng lên và tác động chống nhu động bình thường bị tê liệt. Dù có lấy đi phần tuỷ sống vùng lưng và hông, nghĩa là loại bỏ tác dụng kích thích của trung ương thần kinh, tác dụng tẩy vẫn còn. Tác dụng tẩy có thể xuất hiện sau 1-5 giờ. Dùng liều cao, tác dụng lên cả cơ trơn của bàng quang và tử cung cho nên phải thận trọng khi dùng cho người có thai hay viêm bàng quang, viêm tử cung.
  • Antraglucozit bài tiết qua nước tiểu và sữa con bú mẹ đã dùng Phan tả diệp có thể cũng đi ỉa lỏng. Tuỳ theo loại Phan tả diệp, có khi thấy đau bụng mạnh, người ta cho rằng nguyên nhân gây đau bụng là do một chất men. Khi ngâm lá phan tả trong 24 giờ trước với 4 phần rượu 95°, tính chất gây đau bụng có giảm bớt nhưng đồng thời tác dùng tẩy cũng bị giảm.

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây Phan tả diệp

Phan tả diệp chữa táo bón, viêm tụy, viêm tuyến mật, sỏi mật
Phan tả diệp chữa táo bón, viêm tụy, viêm tuyến mật, sỏi mật

1. Phan tả diệp trị tắt ruột

Khoa ngoại Bệnh viện trực thuộc Y học viện Quí dương dùng Phan tả diệp trị 106 ca tắt ruột ( 83 ca đơn thuần, 23 ca nghẽn nhẹ). Cách trị: trước hết truyền dịch rồi dùng ống xông bao tử hạ áp hút dịch vị cùng thức ăn trong bao tử, bơm vào nước thuốc Phan tả diệp. Liều người lớn 15 – 30g, sau khi uống thuốc 2 – 4giờ thụt ruột. Kết quả thành công không cần phẫu thuật, số tắt ruột nghẽn sớm dùng phẫu thuật là chỉ định ( Thông báo Trung tây y kết hợp trị đau bụng cấp 1976,2:38).

2. Bài thuốc trị viêm tụy cấp, viêm túi mật, sỏi túi mật và xuất huyết tiêu hóa

Mỗi lần uống 4 viên nang nhựa ( mỗi viên có 0,25g thuốc sống) ngày uống 3 lần, trong 24 giờ nếu chưa đại tiện cho uống thêm 1 lần. Trị viêm tụy cấp 100 ca trong đó 49 ca có phối hợp viêm túi mật, sỏi mật, giun chui ống mật, kết quả toàn bộ đều khỏi, các tiêu chuẩn kiểm tra được cải thiện rõ tốt hơn nhóm trị bằng thuốc tây. Trị viêm túi mật, sỏi mật tái phát 20 ca, ngoài truyền dịch ra chỉ uống Phan tả diệp đều không khống chế được triệu chứng lâm sàng. Đau bụng giảm đau 4 ± 1,6 ngày. Trị xuất huyết dạ dày tá tràng 346 ca, đều có nôn máu hoặc phân đen. Chỉ dùng Phan tả diệp uống ( tùy tình hình cụ thể truyền dịch hoặc máu), có kết quả 94,2%, số ngày cầm máu trung bình: 2,680 ± 0,12 ngày. ( Kim nghiệp Thành và cộng sự, Tạp chí Trung y 1986, 11:56).

3. Trị táo bón từ phan tả diệp

Mỗi ngày dùng Phan tả diệp khô 3 – 6g, nặng có thể dùng 10g, dùng nước sôi hãm uống. Theo dõi 137 ca kết quả 95,1% đối với các loại táo bón đều có kết quả ( bao gồm người cao tuổi, cao huyết áp, sau sanh, sau phẫu thuật.) ( Nhâm Nghĩa, Tờ Trung dược thông báo 1987,7:51).

Phan tả diệp 6g, Chỉ thực 6g, Hậu phác 9g, sắc uống.

4. Trị táo bón do nhiệt tích

Phan tả diệp 4 – 6g, Đại hoàng 9g, Trần bì 4g, Hoàng liên 3g, Đinh hương, Sinh khương đều 3g, sắc uống. Trị táo do thực tích.

5. Phan tả diệp giúp chức năng ruột hồi phục nhanh sau phẫu thuật

dùng Phan tả diệp 4g, hãm nước sôi uống. Theo dõi 276 ca kết quả tốt. Thường uống 1 liều trong vòng 24 giờ trung tiện và tiểu được, đạt 95,6% ( Vương thời Vận, Báo Thầy thuốc nông thôn Trung quốc 1988,1:36).

6. Trị rối loạn tiêu hóa bụng đầy

Phan tả diệp 2g, Binh lang, Đại hoàng đều 3g, Sơn tra 10g, sắc uống.

7. Dùng thay thụt ruột trước khi mổ vùng hậu môn

Chiều hôm trước phẫu thuật nhịn ăn, 3 giờ chiều hãm nước sôi Phan tả diệp 10g uống, kết quả đạt 98% ( Thôi ngọc Trân, Học báo Trung y học viện Liêu ninh 1984, tr 71).

8. Phan tả diệp trị thấp nhiệt kết ở phủ tạng, gây nên mụn nhọt

Phan tả diệp 12g. Hãm nước sôi, để nguội rồi bỏ bã, uống hết một lần, mỗi ngày hai thang. Sau khi đại tiện thông lợi thì thôi. Tác dụng: Thông phủ, tiết độc, thanh nhiệt, trừ thấp, sát trùng, tiêu ung. (Phan tả diệp Ẩm – Thiên Gia Diệu Phương).

9. Trị táo bón (nhiệt táo)

Mỗi ngày dùng Phan tả diệp khô 3 – 6g, nặng có thể dùng 10g, dùng nước sôi hãm uống như trà. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

10. Phan tả diệp trị táo bón do khô ruột, phân khô cứng

Phan tả diệp 12g. Quyết minh tử 16-20g. Nhân trần 12g, Cam thảo 6g, Sắc nước uống như trà. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

11. Chữa chức năng ruột yếu sau phẫu thuật từ phan tả diệp

Phan tả diệp 4g, hãm nước sôi uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

Lưu ý khi dùng phan tả diệp chữa bệnh

Trẻ nhỏ và phụ nữ có thai không nên dùng Phan tả diệp.

Khi bào chế phan tả diệp, chỉ cần hãm vào nước đun sôi độ 5 phút, gạn lấy nước hãm. Làm như vậy 3 lần, gộp dịch hãm, uống ấm. Tránh đun sôi thời gian lâu sẽ làm thủy phân các sennosid khiến chúng sẽ bị hấp thu ngay ở ruột non làm mất khả năng tăng nhu động ở đại tràng

Xem thêm: Cây muồng trâu và 10 bài thuốc chữa bệnh da liễu, viêm họng, táo bón, xương khớp… hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cây mỏ quạ

Cây mỏ quạ và 15 bài thuốc chữa lao, bế kinh, sỏi, ho, ung thư… hiệu quả

Cây mỏ quạ (Xuyên phá thạch) là vị thuốc quý trong y học cổ truyền. Dược liệu có vị đắng, tính mát, tác dụng phá...

Cây giổi

Cây giổi và 2 bài thuốc chữa ho, táo bón hiệu quả

Tên thường gọi: Dổi, Vàng tâm Tên khoa học: Ford – Manglietia fordiana (Hemsl.) Oliv. Họ: Ngọc Lan (Magnoliaceae) Nội dung chínhThông tin, mô tả...

ba đậu tây

Ba đậu tây và bài thuốc gây nôn, trị táo bón, u bướu, hủi hiệu quả

Ba đậu tây có tác dụng làm thuốc chữa bệnh, nhưng cũng là một cây có chứa chất độc, sẽ gây tác hại nếu không...

Cây ba đậu

Cây ba đậu và 7 bài thuốc chữa rắn cắn, hàn tả, tắt ruột, táo bón, dạ dày hiệu quả

Cây ba đậu là một loại dược liệu được sử dụng trong khá nhiều bài thuốc nhưng lại chứa hàm lượng độc tố rất cao....

Cây chỉ thực

Cây chỉ thực và 16 bài thuốc chữa đau tức ngực, sa trực tràng, lở đầu,đau âm hộ, táo bón,… hiệu quả

Cây chỉ thực còn có tên gọi khác là Kim quất, Khổ chanh, trái non của quả Trấp. Dược liệu chứa một số thành phần...

Glu Metaherb - Sống khỏe cùng tiểu đường
Thông tin thuốc Phosphalugel trị bệnh dạ dày
Ẩn

Đánh giá dạ dày tá tràng Metaherb có tốt không? Có tác dụng phụ không? Phản hồi khách hàng như thế nào? Giá bao nhiêu?

Đánh giá hiệu quả Cumargold chữa dạ dày có tốt không? Có gây tác dụng phụ không? Có chữa được ung thư thật không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Đánh giá sản phầm Bio Trĩ dùng có tốt không? Có tác dụng phụ không? Có an toàn không? Giá bao nhiêu? Mua chính hãng ở đâu?

Đánh giá Gout Hoàng Thống Phong có tốt không? Có tác dụng phụ không? Giá bao nhiêu? Mua sản phẩm chính hãng ở đâu?

Đánh giá viên Gut Metaherb có tốt không? Tác dụng phụ là gì? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Quá liều nên xử lý như thế nào?

Đán giá dạ dày nhất nhất có tốt không? Tác dụng phụ như thế nào? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu? Có diệt được khuẩn HP không?

Thuốc Phosphalugel (thuốc dạ dày chữ P) chữa bệnh dạ dày có tốt không? Tác dụng phụ như thế nào? Những lưu ý thận trọng khi sử dụng

Đánh giá hiệu quả, công dụng tiểu đường Diabetna có thực sự tốt không? Có tác dụng phụ không? Có nên dùng Diabetna không?

Đánh giá công dụng, hiệu quả tiểu đường Glu Metaherb dùng có tốt không? Giá bao nhiêu? Phản hồi sau sử dụng như thế nào?

Nano Curcumin là gì? 8 công dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh, ngừa ung thư và những lưu ý tuyệt đối trong sử dụng